BẢNG TRA VẬN HẠN NĂM 2021 TÂN SỬU

Trong quan niệm của người Á Đông, theo vòng quay của sao Thái Tuế, mỗi người sinh ra đều có một vì sao chiếu mệnh tùy theo năm. Có tất cả 24 vì sao quy tụ thành 9 chòm sao  : La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hán, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức và 8 niên hạn : Hoàng Tuyền , Tam Kheo , Ngũ Mộ , Thiên Tinh , Toán Tận , Thiên La , Địa Võng , Diêm Vương 

Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu. Năm nào bị sao xấu chiếu mệnh, con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn,nặng nhất là “Nam La hầu, nữ Kế đô”. Còn nếu năm đó được sao tốt chiếu mệnh thì sẽ làm lễ dâng sao nghênh đón.

Vì muốn giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng. Nhiều ngôi chùa ở Việt Nam còn tổ chức đăng ký làm lễ từ tháng 11 -12 âm lịch của năm trước.

Cúng sao giải hạn là tập tục đã tồn tại lâu đời trong dân gian ,tập tục này có nguồn gốc từ Lão Giáo ở bên Trung Hoa. Sao hạn được căn cứ trên học thuyết Ngũ hành xung khắc. Từ Lão giáo qua dân gian rồi đi vào Phật giáo, nhưng ngày nay, tục này được xem như tục tập của Phật giáo. Đoán sao, đoán hạn và cúng giải sao hạn ngày nay hầu hết là diễn ra ở các chùa.

Ý nghĩa cúng dâng sao giải hạn

Cúng sao giải hạn là tập tục đã tồn tại lâu đời và ăn sâu trong tâm thức đại đa số người Việt Nam. Ngày nay cúng sao giải hạn đa số là diễn ra ở các chùa, người đứng ra tổ chức cúng sao giải hạn là qúy thầy .Hằng năm, ở mỗi một chùa có tới hàng ngàn gia đình đến cúng sao giải hạn. Danh sách đọc từ 7 giờ tối tới 11 giờ khuya chưa hết. Có chùa, danh sách cúng sao hạn đọc mấy ngày chưa xong.

Vì sao có thực trạng đó? Vì việc cúng sao liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và công cuộc làm ăn của nhiều người.Đây là dịp tốt để cho những ai chưa phải Phật tử được nghe lời kinh tiếng kệ, tiếng mõ tiếng chuông mà thức tỉnh tâm hồn. Những ai đã là Phật tử rồi có dịp ôn lại lời kinh tiếng kệ để việc học Phật, tu Phật càng vững chãi hơn, tinh tấn hơn. Hơn thế nữa, qua việc cúng sao giải hạn chúng ta có điều kiện, có cơ hội để tiếp cận, gần gũi quần chúng, giúp cho họ những điều họ cần. Đồng thời qua việc đoán sao hạn, chúng ta có dịp khuyên họ làm lành lánh dữ, đi chùa tụng kinh lạy Phật, bố thí cúng dường .

Thực tế, nhiều người khi được cúng sao giải hạn và làm lành, làm phúc, bố thí, cúng dường rồi, đã thấy khỏe hơn, làm ăn phát đạt hơn và từ đó tin tưởng vào Phật pháp hơn, về chùa thường hơn. Và đây là cơ hội tốt để qúy thầy có dịp tiếp tục hướng dẫn họ tu tập, gieo trồng hạt giống tốt, gieo duyên với Phật pháp. Và từ đó, cánh cửa đi vào Phật pháp với họ không còn cách xa nữa.

Ở đây, cúng sao hạn là một tập tục lâu đời của dân gian đi vào Phật giáo và được Phật giáo tiếp thu, giữ gìn từ đó đến nay. Như thế, nó chắc chắn không phải tập tục phi văn hóa, phi nhân bản. Bởi nếu nó phi văn hóa, phi nhân bản thì nó đã chết từ lâu. Cho nên, việc giữ gìn, làm mới lại nó và cho phép nó sinh hoạt trong các chùa Phật giáo không có gì xấu ác, mê tín cả. Ngược lại, đây là cách thức giữ gìn truyền thống văn hóa dân tộc và lấy đó làm một trong những cánh cửa phương tiện đưa người về Phật đạo.

- Minh Tâm gieo duyên Quý vị có nhu cầu cầu an ( tụng kinh chú để ban phước lành), phóng sinh, cúng dường đèn, hãy đăng ký qua facebook https://www.facebook.com/huongminhtam09

- Quý vị đăng ký tùy tâm dâng lễ tịnh tài: ( mua dầu để cúng dường đèn,phóng, thiện nguyện…)

- Hướng dẫn tu tập Quý vị add Zalo: 0898709226

- Đăng ký tu tập tại link: https://huongminhtam.com/tu-online-truc-tuyen/tri-tung-minh-chu-om-mani-padme-hum-hri-141

BẢNG VẬN HẠN NĂM 2021 TÂN SỬU
Năm
Can Chi
Tuổi
Sao
Tam tai
Thái tuế
Nam Nữ
2021 Tân Sửu 1       Trực thái tuế
2020 Canh Tý 2        
2019 Kỷ Hợi 3        
2018 Mậu Tuất 4       Hình thái tuế
2017 Đinh Dậu 5     X  
2016 Bính Thân 6        
2015 Ất Mùi 7       Xung thái tuế
2014 Giáp Ngọ 8       Hại thái tuế
2013 Quý Tỵ 9     X  
2012 Nhâm Thìn 10 La hầu Kế đô   Phá thái tuế
2011 Tân Mão 11 Thổ tú Văn hán    
2010 Canh Dần 12 Thủy diệu Mộc đức    
2009 Kỷ Sửu 13 Thái bạch Thái âm X Trực thái tuế
2008 Mậu Tý 14 Thái dương Thổ tú    
2007 Đinh Hợi 15 Văn hán La hầu    
2006 Bính Tuất 16 Kế đô Thái dương   Hình thái tuế
2005 Ất Dậu 17 Thái âm Thái bạch X  
2004 Giáp Thân 18 Mộc đức Thủy diệu    
2003 Quý Mùi 19 La hầu Kế đô   Xung thái tuế
2002 Nhâm Ngọ 20 Thổ tú Văn hán   Hại thái tuế
2001 Tân Tỵ 21 Thủy diệu Mộc đức X  
2000 Canh Thìn 22 Thái bạch Thái âm   Phá thái tuế
1999 Kỷ Mão 23 Thái dương Thổ tú    
1998 Mậu Dần 24 Văn hán La hầu    
1997 Đinh Sửu 25 Kế đô Thái dương X Trực thái tuế
1996 Bính Tý 26 Thái âm Thái bạch    
1995 Ất Hợi 27 Mộc đức Thủy diệu    
1994 Giáp Tuất 28 La hầu Kế đô   Hình thái tuế
1993 Quý Dậu 29 Thổ tú Văn hán X  
1992 Nhâm Thân 30 Thủy diệu Mộc đức    
1991 Tân Mùi 31 Thái bạch Thái âm   Xung thái tuế
1990 Canh Ngọ 32 Thái dương Thổ tú   Hại thái tuế
1989 Kỷ Tỵ 33 Văn hán La hầu X  
1988 Mậu Thìn 34 Kế đô Thái dương   Phá thái tuế
1987 Đinh Mão 35 Thái âm Thái bạch    
1986 Bính Dần 36 Mộc đức Thủy diệu    
1985 Ất Sửu 37 La hầu Kế đô X Trực thái tuế
1984 Giáp Tý 38 Thổ tú Văn hán    
1983 Quý Hợi 39 Thủy diệu Mộc đức    
1982 Nhâm Tuất 40 Thái bạch Thái âm   Hình thái tuế
1981 Tân Dậu 41 Thái dương Thổ tú X  
1980 Canh Thân 42 Văn hán La hầu    
1979 Kỷ Mùi 43 Kế đô Thái dương   Xung thái tuế
1978 Mậu Ngọ 44 Thái âm Thái bạch   Hại thái tuế
1977 Đinh Tỵ 45 Mộc đức Thủy diệu X  
1976 Bính Thìn 46 La hầu Kế đô   Phá thái tuế
1975 Ất Mão 47 Thổ tú Văn hán    
1974 Giáp Dần 48 Thủy diệu Mộc đức    
1973 Quý Sửu 49 Thái bạch Thái âm X Trực thái tuế
1972 Nhâm Tý 50 Thái dương Thổ tú    
1971 Tân Hợi 51 Văn hán La hầu    
1970 Canh Tuất 52 Kế đô Thái dương   Hình thái tuế
1969 Kỷ Dậu 53 Thái âm Thái bạch X  
1968 Mậu Thân 54 Mộc đức Thủy diệu    
1967 Đinh Mùi 55 La hầu Kế đô   Xung thái tuế
1966 Bính Ngọ 56 Thổ tú Văn hán   Hại thái tuế
1965 Ất Tỵ 57 Thủy diệu Mộc đức X  
1964 Giáp Thìn 58 Thái bạch Thái âm   Phá thái tuế
1963 Quý Mão 59 Thái dương Thổ tú    
1962 Nhâm Dần 60 Văn hán La hầu    
1961 Tân Sửu 61 Kế đô Thái dương X Trực thái tuế
1960 Canh Tý 62 Thái âm Thái bạch    
1959 Kỷ Hợi 63 Mộc đức Thủy diệu    
1958 Mậu Tuất 64 La hầu Kế đô   Hình thái tuế
1957 Đinh Dậu 65 Thổ tú Văn hán X  
1956 Bính Thân 66 Thủy diệu Mộc đức    
1955 Ất Mùi 67 Thái bạch Thái âm   Xung thái tuế
1954 Giáp Ngọ 68 Thái dương Thổ tú   Hại thái tuế
1953 Quý Tỵ 69 Văn hán La hầu X  
1952 Nhâm Thìn 70 Kế đô Thái dương   Phá thái tuế
1951 Tân Mão 71 Thái âm Thái bạch    
1950 Canh Dần 72 Mộc đức Thủy diệu    
1949 Kỷ Sửu 73 La hầu Kế đô X Trực thái tuế
1948 Mậu Tý 74 Thổ tú Văn hán    
1947 Đinh Hợi 75 Thủy diệu Mộc đức    
1946 Bính Tuất 76 Thái bạch Thái âm   Hình thái tuế
1945 Ất Dậu 77 Thái dương Thổ tú X  
1944 Giáp Thân 78 Văn hán La hầu    
1943 Quý Mùi 79 Kế đô Thái dương   Xung thái tuế
1942 Nhâm Ngọ 80 Thái âm Thái bạch   Hại thái tuế
1941 Tân Tỵ 81 Mộc đức Thủy diệu X  
1940 Canh Thìn 82 La hầu Kế đô   Phá thái tuế
1939 Kỷ Mão 83 Thổ tú Văn hán    
1938 Mậu Dần 84 Thủy diệu Mộc đức    
1937 Đinh Sửu 85 Thái bạch Thái âm X Trực thái tuế
1936 Bính Tý 86 Thái dương Thổ tú    
1935 Ất Hợi 87 Văn hán La hầu    
1934 Giáp Tuất 88 Kế đô Thái dương   Hình thái tuế
1933 Quý Dậu 89 Thái âm Thái bạch X  
1932 Nhâm Thân 90 Mộc đức Thủy diệu    
1931 Tân Mùi 91 La hầu Kế đô   Xung thái tuế
1930 Canh Ngọ 92 Thổ tú Văn hán   Hại thái tuế
1929 Kỷ Tỵ 93 Thủy diệu Mộc đức X  
1928 Mậu Thìn 94 Thái bạch Thái âm   Phá thái tuế
1927 Đinh Mão 95 Thái dương Thổ tú    
1926 Bính Dần 96 Văn hán La hầu    
1925 Ất Sửu 97 Kế đô Thái dương X Trực thái tuế
1924 Giáp Tý 98 Thái âm Thái bạch    
1923 Quý Hợi 99 Mộc đức Thủy diệu    
1922 Nhâm Tuất 100 La hầu Kế đô   Hình thái tuế

 

Bình luận Facebook
Giao hàng tận nơi
0898.709.226
Chat Zalo